Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp

Đo dài × sâu × cao, cửa, góc, lối đi và thiết bị bên cạnh. Ví dụ cũ sâu 24/30/36 inch, dài 36–120, cao 34–36 là tham khảo bố trí, không phải danh mục hay kích thước bắt buộc mọi sản phẩm tùy chỉnh. Lối 36 inch hoặc 900 mm không thay yêu cầu địa phương về đi lại và thoát nạn.

2026-10-06 · Zibo Cook

Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp
Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp
Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp
Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp
Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp
Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp
Chọn bàn làm việc cho bếp công nghiệp

Bố trí và kết cấu

Đo dài × sâu × cao, cửa, góc, lối đi và thiết bị bên cạnh. Ví dụ cũ sâu 24/30/36 inch, dài 36–120, cao 34–36 là tham khảo bố trí, không phải danh mục hay kích thước bắt buộc mọi sản phẩm tùy chỉnh. Lối 36 inch hoặc 900 mm không thay yêu cầu địa phương về đi lại và thoát nạn.

Chọn kệ mở để lấy thường xuyên, ngăn kéo cho dụng cụ, tủ kín cho lưu trữ hoặc kết hợp. Kiểm tra khoảng trống, cửa, vệ sinh và vật chứa. Tấm chắn sau giữ nước bắn; độ cao, nối tường và làm kín cần ghi trong bản vẽ.

Kết cấu hàn và bắt bulông đáp ứng nhu cầu khác nhau. Khung hàn có thể cứng; khung tháo rời tiện đóng gói, lắp và qua cửa hẹp. Không cách nào tự bảo đảm tải. Ghi nối, đỡ, kiểm tra liên kết, chân chỉnh hoặc bánh phanh và phiên bản bản vẽ duyệt.

Độ dày và tải trọng

Ghi mác và độ dày từng bộ phận: mặt bàn, hố, kệ, khung và chân có thể khác. Milimét rõ hơn hệ gauge chưa xác định. Ví dụ cũ mặt 1,0/1,2 mm, hố hoặc kệ 0,8–1,2 mm và khung 1,2–1,5 mm chỉ để so sánh, không phải mức tối thiểu pháp luật hay tải đã thử chung.

Tải phụ thuộc thanh đỡ, hàn, nối, nhịp, chân/bánh và lắp đặt ngoài độ dày. Gửi khối lượng, diện tích tiếp xúc, vị trí và chuyển động. Chốt tải mặt và kệ riêng với điều kiện thử khi cần. Không tính tải chỉ từ tấm thép hay công thức diện tích nhân độ bền chưa kiểm chứng.

Vật liệu và kiểm chứng

Chọn vật liệu theo thực phẩm, ẩm, muối, hóa chất vệ sinh và môi trường. 304 là lựa chọn thông dụng; 316 có molypden để tăng chịu ăn mòn do clorua. Không mác nào hoàn toàn không gỉ. 201 có thành phần khác cần đánh giá; 430 là thép ferit có từ tính. Mác thép riêng không chứng minh phù hợp tiếp xúc thực phẩm.

Nam châm, màu hay tia lửa không phân biệt đáng tin cậy 201 với 304. Inox austenit có thể nhiễm từ sau gia công nguội. Yêu cầu chứng chỉ nhà máy thép, truy xuất mẻ/lô và thử thành phần vật liệu giao thực tế. Nhãn hay ISO quản lý không thay bằng chứng vật liệu.

Hướng dẫn thiết bị và mua hàng · English

Đã rà nguồn và phạm vi mẫu; điều khoản cuối theo báo giá đơn hàng.

Chuẩn bị yêu cầu báo giá cấu hình →

Hướng dẫn thiết bị và mua hàng